♀♂♥ღஐ:._ (Lê Tấn Bê secondary school) _.:ღஐ♥♀♂

Cùng nhau tâm sự mọi ngừơi nhé , hãy trải nghiệm mình vào cuộc sống quanh ta có biết bao nhiêu điều tươi đẹp đang chờ ta phía trứơc.Góc nhỏ này sẽ giúp cho ta hiểu nhau hơn cũng nhau thăt chặt tình thương giữa bạn bè thầy cô trừơng thcs Lê Tấn Bê...
 
Trang ChínhCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Liên hệ với Admin

Admin
Similar topics
Latest topics
Top posters
•Kan <3
 
nuoc1982
 
wardoom
 
danggialong96
 
zkofd8
 
Candy
 
jekY.cold
 
nuocxanh1982
 
♥BunBun
 
Princelove
 
Chế độ điểm thưởng
Mon Mar 07, 2011 9:14 pm by Admin
Từ ngày hôm nay 4rum sẽ bắt đầu có chế độ điểm thưởng Smile Smile
Đầu tiên điểm thưởng để làm gì Smile khi có điểm thưởng bạn sẽ có thể dùng nó để mua tài sản cho mình (khoảng vài ngày nữa sẽ có shop bán tài sản trong 4rum) nhớ là mua vừa phải mà đủ để người ta …

Comments: 3
Navigation
 Portal
 Diễn Đàn
 Thành viên
 Lý lịch
 Trợ giúp
 Tìm kiếm
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Affiliates
free forum

November 2017
MonTueWedThuFriSatSun
  12345
6789101112
13141516171819
20212223242526
27282930   
CalendarCalendar

Share | 
 

 post len xem thử nhe (đề cương sinh)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
zkofd8

avatar

Tổng số bài gửi : 166
Reputation : 3
Join date : 11/02/2011

Bài gửiTiêu đề: post len xem thử nhe (đề cương sinh)   Tue Feb 22, 2011 12:16 pm


Chương I
1. Di truyền là gì? Biến dị là gì? Chúng có quan hệ như thế nào?Hãy cho biết nhiệm vụ,nội dung,và ý nghĩa của ngành di truyền học?
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ ,tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
Hai hiện tượng biến dị và di truyền luôn tồn tại song song nhau,gắn liền nhau trong quá trình sinh sản.
Nhiệm vụ của di truyền học nghiên cứu bản chất và quy luật của các hiện tượng di truyền và biến dị
Nội dung của di truyền học đề cập đến các kiến thức về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của các hiện tượng di truyền và biến dị.
Ý nghĩa di truyền học đã trở thành cơ sở lý thuyết của khoa học chọn giống ,có vai trò lớn lao đối với y học.Tuy ra đời sau nhưng di truyền học phát triển nhanh chóng và sớm trở thành ngành mũi nhọn trong sinh học hiện đại.
2. Em hãy cho biết đối tượng nghiên cứu và nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của Men-đen
* Đối tượng nghiên cứu chính: Hà lan
Đặc điểm: Thời gian sinh trưởng ngắn trong vòng một năm
Hoa lưỡng tính,tự thụ phấn khá nghiêm ngặt,nên tránh sự tạp giao trong lai giống
Nhiều tính trạng tương phản rõ rệt
* Phương pháp phân tích thế hệ lai của Men-đen
Chọn đối tượng thí nghiệm là đậu hà lan
Tạo các cá thể thuần chủng về một hay một vài cặp tính trạng tương phản
Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản,rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ đó của từng cặp tính trang đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được.Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng
3. Một số thuật ngữ và kí hiệu thường dùng trong di truyền học
Thuật ngữ:
+ Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, sinh lí, cấu tạo của cơ thể.
+ Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
+ Nhân tố di truyền (gen) là nhân tố xác định các tính trạng của sinh vật.
+ Kiểu gen: là toàn bộ các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật.
 Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau
 Thể dị hợp : kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
+ Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
 vd: kiểu hình thân lùn,hoa trắng quả vàng của cây đậu Hà Lan
+ Giống (hay dòng thuần chủng): là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trước.
+ Tính trạng trội: là tính trạng biểu hiện ngay ở F1.
+ Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
Kí hiệu: + P: cặp bố mẹ xuất phát.
+ x: phép lai.
+ G: giao tử.
+ F: thế hệ con.
+ F1: thế hệ 1, con của P
+F2: con của F1 lai với nhau.
+ FB: thế hệ con của phép lai phân tích.
4. Tại sao Men-đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai
Để dễ chăm sóc và tác động vào các đối tượng nghiên cứu
Để dễ theo dõi những biểu hiện của tính trạng
Để dễ thực hiện phép lai
5. Men-đen giải thích kết quả thí nghiệm
Lai một tính
Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định
Trong quá trình phát sinh giao tử,có sự phân li của cặp nhân tố di truyền.Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh
Lai hai tính
Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định
Các nhân tố di truyền này phân li độc lập,tổ hợp tự do trong quá trình thụ tinh
6. Nội dung định luật đồng tính? Quy luật phân li? Quy luật phân li độc lập ? Phép lai phân tích? Trội không hoàn toàn?
Định luật đồng tính: khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ
Quy luật phân li: khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3trội : 1lặn.
Quy luật phân li độc lập khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trang thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau,thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Phép lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là đồng hợp trội.
+ Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen là dị hợp.
Ý nghĩa : Xác định cá thể mang tính trạng trội là thể đồng hợp hay dị hợp
Cho thấy có sự phân li nhân tố di truyền khi tạo thành giao tử ở cơ thể lai
- Trội không hoàn toàn: là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1trội:2trung gian:1lặn
7. Ý nghĩa tương quan trội lặn trong sản xuất
Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể của sinh vật
Các tính trội thường là tính trạng tốt.
Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng tốt để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen, nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.
Dùng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống. Để tránh sự phân li tính trạng đời sau,người ta phải chọn giống thuần chủng
8. So sánh tính trạng trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
Giống nhau: khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tương phản
*Cơ sở:quá trình di chuyển của tính trạng đều dựa trên sự kết hợp của hai cơ chế :tự nhân đôi và phân li của cặp gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp lại trong thụ tinh
*Kết quả: F1 đồng tính,F2 phân tính
F1 mang gen dị hợp
F2 : 1 đồng hợp trội : 2 dị hợp : 1 đồng hợp lặn
Khác nhau
Trội hoàn toàn trội không hoàn toàn
*Cơ sở: gen trội lấn áp gen lặn *Cơ sở: gen trội lấn áp gen lặn
*Kết quả *Kết quả
F1 đồng tính trội F1 đồng tính trung gian
Tỉ lệ kiểu hình đời F2 là 3 trội : 1 lặn Tỉ lệ kiểu hình đời F2 là 1 trội:2 trung gian:1lặn
Khi muốn xác định kiểu gen cần thực hiện phép Không cần vì mỗi tính trạng chỉ có một kiểu gen
lai phân tích
9. Caên cöù vaøo ñaâu maø Menden laïi cho raèng caùc tính traïng maøu saéc vaø hình daïng haït ñaäu trong thí nghieäm cuûa mình di truyeàn ñoäc laäp vôùi nhau ?
Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
10. Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ? Tại sao biến dị tổ hợp lại phong phú ở loài sinh sản hữu tính(giao phối) ? Ý nghĩa của biến dị tổ hợp ?
Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ cho đời con cháu
Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính (giao phối).Trong sinh sản hữu tính,có sự phân li độc lập của các gen trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các gen này trong quá trình thụ tinh.Vì vậy làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Ý nghĩa
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp làm cho sinh vật đa dạng và phong phú
Các sinh vật có số gen rất lớn nên số kiểu tổ hợp các gen càng lớn hơn
Tính đa dạng ,phong phú của sinh vật có lợi cho tiến hoá và chọn giống
Chương II
Tính đặc trưng của bộ NSTcủa mỗi loài sinh vật? Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái và kích thướt.
Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ở cặp NST giới tính.
Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.
Vd: - Số lượng: + người 2n = 46NST => n = 23NST
+ gà 2n = 78NST => n = 39NST
+ ruồi giấm 2n = 8NST => n = 4NST
Hình dạng: ở ruồi giấm có 2n = 8NST => 4cặp
 3 cặp NST thường giống nhau giữa đực và cái ( 2 cặp chữ V, 1 cặp hình hạt)
 1cặp NST giới tính: + con cái ( 2 que = XX)
+ con đực ( 1 que, 1móc = XY)
Bộ NST lưõng bội Bộ NST đơn bội
Trong tế bào sinh dưỡng (xôma).
Bao gồm các cặp NST tương đồng.
Kí hiệu: 2n(NST).
Vd: ở người 2n = 46NST ;ruồi giấm n = 8 NST. Trong giao tử.
Bao gồm mỗi NST của các cặp tương đồng.
Kí hiệu: n(NST).
Vd: ở người n = 23NST ; ruồi giấm = 4 NST.

Cấu trúc và chức năng NST?
Cấu trúc NST: + Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
+ Hình dạng: hình hạt, hình chữ V, hình que.
+Dài: 0,5- 5 micromet.
+ Đường kính: 0,2- 2 micromet
+ NST gồm 2 cromatit (nhiễm sắc tử chị em) gắn nhau ở tâm động.
+ Mỗi cromatit gồm phân tử ADN và prôtêin loại histôn.
Chức năng:
+ NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở 1 vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn đến biến đổi về tính trạng di truyền.
+ NST có bản chất là ADN.
+ Sự tự nhân đôi của ADN sẽ dẫn đến sự tự nhân đôi của NST nên các gen qui định các tính trạng được di truyền qua các thế hệ cơ thể và tế bào.
1 Nguyên phân? Ý nghĩa của nguyên phân?
Kì trung gian: + NST dài mảnh, duỗi xoắn.
+ NST nhân đôi thành NST kép.
+ Trung tử nhân đôi thành 2 trung tử.
Nguyên phân:
Các kì Diễn biến NST
Kì đầu Các NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn cho thấy hình thái rõ rệt.
Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì giữa Các NST kép đóng xoắn cực đại.
Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau Từng NST kép tách nhau ờ tâm động thành 2 NST đơn rồi phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn, dài ra dần thành nhiễm sắc chất.

Kết Qủa: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ.
Ý nghĩa + là hình thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
+ duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào.
2 Nhöõng bieán ñoåi hình thaùi cuûa NST ñöôïc bieåu hieän qua söï ñoùng vaø duoãi xoaén ñieån hình ôû caùc kì naøo ? Taïi sao noùi söï ñoùng vaø duoãi xoaén cuûa NST coù tính chaát chu kì ?
Hình thaùi NST Kì TGian Kì ñaàu Kì giöõa Kì sau Kì cuoái
Möùc ñoä duoãi xoaén Nhieàu nhaát ít Nhieàu
Möùc ñoä ñoùng xoaén ít Cöïc ñaïi
Söï ñoùng duoãi xoaén coù tính chaát chu kì vì ôû kì trung gian NST ôû daïng duoãi xoaén ,sau ñoù baét ñaàu ñoùng xoaén ôû kì ñaàuvaø ñoùng xoaén cöïc ñaïi ôû kì giöõa.Sang kì sau NST baét ñaàu duoãi xoaén vaø tieáp tuïc duoãi xoaén ôû kì cuoái .Khi teá baøo con ñöôïc hình thaønh ôû kì trung gian ,NST ôû daïng duoãi xoaén hoøan toøan .Sau ñoù NST laïi tieáp tuïc ñoùng vaø duoãi xoaén coù tính chaát chu kì qua caùc theá heä teá baøo .
* Ý nghĩa + NST đóng xoắn : đảm bảo thông tin di truyền phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
+ NST duỗi xoắn : tiếp tục nhân đôi,chuẩn bị cho nguyên phân tiếp theo
3 Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân
Kì trung gian:
+ NST ở dạng sợi mảnh.
+ Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động.
Giảm phân:
Các kì Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu Các NST xoắn, co ngắn.
Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc, và có thể bắt chéo rồi sau đó tách rời nhau. NST co ngắn cho thấy rõ số lượng NST trong bộ đơn bội
Kì giữa Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau Các NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào. Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (kép) Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (đơn).

Kết Qủa : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST.
Ý nghĩa của giảm phân: tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc NST.
4 Neâu nhöõng ñieåm gioáng vaø khaùc nhau cô baûn giöõa giaûm phaân vaø nguyeân phaân.
*Ñieåm gioáng nhau:
Coù söï nhaân ñoâi cuûa NST maø thöïc chaát laø söï nhaân ñoâi cuûa ADN ôû kì trung gian
+Traõi qua caùc kì phaân baøo töông töï nhau .
+Ñeàu coù söï bieán ñoåi hình thaønh ñoùng xoaén vaø duoãi xoaén ñaûm baûo cho NST nhaân ñoâi vaø thu goïn caáu truùc ñểû taäp trung treân maët phaúng xích ñaïo ôû kì giöõa .
+ÔÛ laàn phaân baøo II cuûa giaûm phaân gioáng nguyeân phaân
+đĐều là cơ chế sinh học nhằm đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ
*Ñieåm khaùc nhau :
Nguyeân phaân Giaûm phaân
-Xaûy ra trong teá baøo sinh döôõng vaø moâ teá baøo sinh duïc sô khai -Xaûy ra trong teá baøo sinh duïc sau khi caùc teá baøo ñoù keát thuùc giai ñoïan sinh tröôûng .
-Xaûy ra moät laàn phaân baøo -Xaûy ra hai laàn phaân baøo lieân tieáp .
-Kì ñaàu khoâng xaøy ra söï tieáp hôïp vaø baét cheùo NST -Xaûy ra söï tieáp hôïp vaø baét cheùo NST.
-Kì giöõa caùc NST keùp taäp trung thaønh moät haøng taïi maët phaúng xích ñaïo cuûa thoi voâ saéc . -Kì giöõa I caùc NST keùp taäp trung thaønh hai haøng treân maët phaúng xích ñaïo cuûa thoi voâ saéc.
-Kì sau caùc NST keùp taùch taâm ñoâng thaønh caùc NST ñôn vaø phaân li veà caùc cöïc cuûa teá baøo .
-Keát quaû moãi laàn phaân baøo taïo ra hai teá baøo con coù boä NST löôõng boäi gioáng teá baøo meï ban ñaàu. -Caùc NST keùp phaân li veà caùc cöïc cuûa teá baøo nhöng khoâng taùch taâm ñoäng.
-Keát quaû hai laàn phaân baøo taïo ra caùc giao töû coù boä NST giaûm ñi moät nöõa so vôùi teá baøo meï ban ñaàu.

5 Trình baøy ñieåm gioáng nhau vaø khaùc nhau cuûa quaù trình phaùt sinh giao töû ôû ñoäng vaät
Gioáng nhau:
Các tế bào mầm (tinh nguyên bào, noãn nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân nhiều lần liên tiếp.
Tinh bào bậc I và noãn bào bậc I đều qua 2 lần giảm phân để tạo giao tử.
Khác nhau:
Phaùt sinh giao töû caùi Phaùt sinh giao töû ñöïc
Noaõn baøo baäc 1 qua giaûm phaân 1 cho theå cöïc thöù nhaát coù kích thöôùc nhoû vaø noaõn baøo baäc hai coù kích thöôùc lôùn . Tinh baøo baäc 1 qua giaûm phaân 1 cho 2 tinh baøo baäc 2
Noaõn baøo baäc 2 qua giaûm phaân 2 cho 1 theå cöïc thöù hai coù kích thöôùc beù vaø 1 teá baøo tröùng coù kích thöôùc lôùn Moãi tinh baøo baäc 2 qua giaûm phaân 2 cho 2 tinh töû , caùc tinh töû phaùt trieån thaønh tinh truøng
Töø moãi noaõn baøo baäc 1 qua giaûm phaân cho 2 theå cöïc vaø 1 teá baøo tröùng , trong ñoù chæ coù tröùng tröïc tieáp thuï tinh Töø moãi tinh baøo baäc 1 qua giaûm phaân cho 4 tinh truøng , caùc tinh truøng naøy ñeàu tham gia thuï tinh

Thụ tinh: + là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa giao tử đực và giao tử cái.
+ bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo thành bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử
Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh:+ duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ thể.
+ tạo nguồn biến dị cho chọn giống và tiến hoá.
6 NST giới tính? Phân biệt NST giới tính và NST thường?
Ở tế bào lưỡng bội:+ Có các cặp NST thường (AA)
+ 1 cặp NST giới tính: tương đồng (XX), không tương đồng (XY)
NST giới tính mang gen qui định: + tính đực cái.
+ tính trạng liên quan giới tính.
Phân biệt NST giới tính và NST thường
NST giới tính NST thường
- Trong tế bào lưỡng bội, thường tồn tại 1 cặp NST giới tính.
- Khác nhau ở các cá thể đực và cái.
- Là cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).
- Mang gen qui định giới tính và của cơ thể. - Trong tế bào lưỡng bội, có các cặp NST thưòng (n>1).
- Giống nhau ở cá thể đực và cái.
- Đều là cặp tương đồng.
- Chỉ mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể.

7 Cơ chế NST xác định giới tính? Tại sao tỉ lệ trai và gái xấp xỉ 1:1? Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính?
Cơ chế NST xác định giới tính:
P: (44A+ XX) x (44A+XY)
GP: 22A+X 22A+X
22A+Y
F1¬: 44A+ XX (con gái)
44A+ XY (con trai)
Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế NST xác định giới tính.
Tỉ lệ trai: gái xấp xỉ 1: 1 là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất là ngang nhau.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:
+ ảnh hưởng của môi trường trong do rối loạn tiết hoóc môn sinh dục  biến đổi giới tính
+ ảnh hưởng của môi trường ngoài: nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ CO2…
Vd: trứng rùa nếu ủ ở 28’C sẽ nở ra con đực, ở nhiệt độ 32’C sẽ nở ra con cái.
Ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đính xản suất
Vd: tạo ra nhiều tằm đực để lấy tơ nhiều hơn,tạo ra nhiều bê cái để nuôi lấy sữa
8 Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này bổ sung cho qui luật phân li độc lập của Men-Đen như thế nào? Ý nghĩa của di truyền liên kết?
Di truyền liên kết là trường hợp các gen qui định nhóm tính trạng nằm trên 1 NST cùng phân li về giao tử và cùng tổ hợp qua thụ tinh. Hiện tượng này bổ sung cho…là sự hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp hay không tạo ra biến dị tổ hợp,nhờ đó người ta luôn có thể chọn những tính trạng tốt luôn được di truyền kèm với nhau
Ý nghĩa: + trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
+ trong chọn giống, người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt đi kèm với nhau.
Di truyeàn ñoäc laäp Di truyeàn lieân keát
Pa : Haït vaøng ,trôn Î Haït xanh , nhaên
AaBb aabb
G : (1AB : 1Ab : 1aB : 1ab)
Fa : 1AaBb :1Aabb :1aaBb :1aabb
1vaøng , trôn : 1vaøng ,nhaên : 1xanh ,trôn:1xanh, nhaên Pa : Thaân xaùm,caùnh daøiÎ Thaân ñen,caùnh cuït
Bv/bv bv/bv
G: 1BV : 1bv bv
Fa : 1BV/bv :1bv/bv
1thaân xaùm, caùnh daøi: 1 thaân ñen, caùnh cuït
- Tæ leä KG vaø KH ñeàu 1:1:1:1 - Tæ leä KG vaø KH ñeàu 1:1
- Xuaát hieän bieán dò toå hôïp : vaøng, nhaên vaø xanh,trôn - Khoâng xuaát hieän bieán dò toå hôïp
-Là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn giống và tiến hoá Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng, giúp chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau trong chọn giống
Chương III
9 ADN và tính đa dạng đặc thù của AND ? Cấu trúc không gian AND?
Phân tử ADN đựơc cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P
ADN là đại phân tử được cấu tạo từ nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là 4 loại nucleotit (A, T, G, X).
Phân tử ADN có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự các loại nucleotit.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật.
* Cấu trúc không gian của AND
Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch xoắn quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải.
Mỗi vòng xoắn có đường kính 20A, chiều cao 34A, gồm 10 cặp nucleotit.
Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch còn lại.
+ Về tỉ lệ các loại đơn phân trong AND: A=T, G=X => A+G= T+X.
10 AND tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? Chức năng của AND?Bản chất của gen?
AND tự nhân đôi tại NST ở kì trung gian.
ADN tự nhân đôi theo dúng mẫu ban đầu.
Quá trình tự nhân đôi:
+ hai mạch của ADN tách nhau theo chiều dọc.
+ các nucleotit của mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung (NTBS), 2 mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau.
Kết Qủa: 2 phân tử ADN con mới được tạo thành giống nhau và giống ADN mẹ.
 2 ADN được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi giống AND mẹ vì sự tự nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc : khuôn mẫu,bổ sung,bán bảo toàn.
Nguyên tắc: quá trình tự nhân dôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:
+ NTBS: mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ. Các nucleotit của mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T ngược lại, G liên kết với X ngược lại.
+ Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo toàn): trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (mạch cũ) mạh còn lại được tổng hợp mới.
Ý nghĩa của sự tự nhân đôi:
+ là cơ sở cho sự nhân đôi NST, đảm bảo truyền đạt thông tin di truyền cảu loài ổn định qua các thế hệ.
+ là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, duy trì tính đặc trưng của loài. Nhờ đó con sinh ra giống với bố mẹ, tổ tiên.
* Chức năng của AND: Lưu giữ thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
*Bản chất của gen : Bản chất hoá học của gen là AND
Chức năng:gen cấu trúc mang thông tin qui định cấu trúc phân tử protein
11 ARN (sao mã)?ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
* ARN
ARN cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P
ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit A,U,G,X
Đặc điểm ARN ADN
Số mạch đơn 1 2
Các loại đơn phân A,U,G,X A,T,G,X
Kích thước khối lượng Nhỏ Lớn
ARN gồm
 mARN : truyền đạt thông tin qui định cấu trúc protein
 tARN : vận chuyển axit amin
 rARN : thành phần cấu tạo nên ribôxôm
*ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào
Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở trung gian
Quá trình tổng hợp ARN gồm:
- Gen tháo xoắn ,tách dần thành 2 mạch đơn
- Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS
- Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào
Nguyên tắc tổng hợp ARN
 Nguyên tắc khuôn mẫu : dựa trên mạch đơn của gen
 Nguyên tắc bổ sung A-U T-A G-X X-G

Mối quan hệ giữa gen và ARN :trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen qui định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
12 Cấu trúc và tính đa dạng đặc thù của proein? Chức năng của protein?
Cấu trúc protein
Protein là hợp chất hữu cơ gốm các nguyên tố: C, H, O, N.
Protein là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axit amim.
Protein có tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của axit amin.
Các bậc cấu trúc:
+ cấu trúc bậc 1: chuỗi axit amin có trình tự xác định
• cấu trúc bậc 1 có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của Protein
+ cấu trúc bậc 2: chuỗi axit amin tạo vòng xoắn lò xo
+ cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trưng.
+ cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều axit amin kết hợp với nhau.
• Protein thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc bậc 3,bậc 4
Chức năng của protein:
+ chức năng cấu trúc: là thành phần quan trọng xây dựng các bào quan, màng sinh chất  hình thành các đặc điểm của mô, cơ quan, cơ thể.
+ chức năng xúc tác : bản chất của enzim là protein, tham gia các phản ứng hoá sinh.
+ chức năng điều hoà: các hoóc môn phần lớn là protein  điều hoà các hoạt đông sinh lí của cơ thể
 Protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt vì các vòng xoắn dạng sợi,bện lại kiểu dây thững => chịu lực khoẻ . protein hình cầu có chức năng điểu khiển,điều hoà
 Các loại enzim tinh bột amilaza  đường
Protein pepsin  Protein chuỗi ngắn
 Do tăng ,giảm tỉ lệ bất thường của insulin  tăng lượng đường trong máu
 Protein có vai trò quan trong đối với tế bào và cơ thể
 Là thành phần cấu trúc của tế bao
 Xúc tác(enzim) các phản ứng sinh hoá
 Tạo hoocmon có vai trò điều hoà trao đổi chất
 Hình thành các kháng thể (bảo vệ cơ thể)
 Tham gia chức năng vận động của tế bào và cơ thể
 Phân giải protein tạo năng lương cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
13 Quá trình tổng hợp protein?
mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của protein sắp được tổng hợp từ nhân đi ra chất tế bào.
Sự hình thành chuỗi axit amin:
+ mARN rời khoi nhân đi đến ribôxôm để tổng hợp protein.
+ các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo NTBS- đặt aaxit amin đúng vị trí.
+ khi ribôxôm dịch một nấc trên mARN  1 axit amin được nối tiếp
+ khi dịch chuyển hết chiều dài mARN  chuỗi axit amin đựơc tổng hợp xong.
Nguyên tắc tổng hợp:
+ Bổ sung: (A- U, G- X).
+ Khuôn mẫu: (mARN).
14 Trình bày mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau
GEN mARN PROTEIN TÍNH TRẠNG
GEN (một đoạn của ADN) là khuôn để tổng hợp ra mARN.
mARN là khuôn mẫu tổng hợp ra protein (cấu trúc bậc 1 của protein).
protein biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.
* Bản chất: trình tự các nucleotit trên gen (ADN) quy định trình tự các nucleotit trên mARN, thông qua đó ADN quy định trình tự axit amin trong chuỗi axit amin cấu tạo thành phân tử protein và từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. Như vậy, GEN và TÍNH TRẠNG có quan hệ mật thiết với nhau, GEN quy định TÍNH TRẠNG.
Chương IV
15 Đột biến gen là gì? Các dạng đột biến? Nguyên nhân phát sinh và vai trò của đột biến gen? Vì sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoăc 1 số cặp nucleotit.
Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotit.
Nguyên nhân phát sinh:
+ Tự nhiên: do rối loạn trong quá trình tự sao chép của AND dưói ảnh hưởng của môi trường ngoài và trong cơ thể.
+ Tác nhân vật lí: tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt (do thay đổi nhiệt đột ngột)…
+ Tác nhân hoá học: các thuốc trừ sâu, các chất độc hoá học,….
+ Tác nhân sinh học: virus viêm gan B, virus hecpet,…
Vai trò:
+ Đột biến biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
+ Đột biến đôi khi có lợi cho con người  có ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt.
Vd: + Đột biến có lợi: đột biến gen làm tăng số bông trong 1 khóm lúa, đột biến gen làm tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở lúa, đột biến gen làm lúa cứng cây, nhiều bông,…
+ Đột biến có hại: đột biến gây bạch tạng ở lúa, đột biến gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người,….
Các dạng đột biến gen thường biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vât là do:
+ đột biến gen là biến đổi cấu trúc protein mà nó mã hoá dẫn đến biến đổi kểu hình.
+ đột biến gen phá vỡ dự hài hoà, thống nhất kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein.
Con người tạo ra : sầu riêng cơm vàng hạt lép ở Cái Mơn-Bến Tre
Tự nhiên: mèo 2 đầu,củ khoai hình dạng giống người
16 Đột biến cấu trúc NST là gì? Các dạng đột biến? Nguyên nhân phát sinh? Vai trò của đột cấu trúc NST?
Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.
Các dạng: mất đoạn, lập đoạn và đảo đoạn.
Nguyên nhân phát sinh:
+ đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên và do con người gây ra.
+ do các tác nhân vật lí, hoá học  phá vỡ cấu trúc NST.
Vai trò
+ đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật.
+ một số đột biến có lợi  có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.
Vd: mất môt đoạn nhỏ ở NST số 21 gây ung thư máu ở người.
17 Đột biến số lượng NST?
* Thể dị bội:
Hiện tượng dị bội thể là đột biến thêm hoặc mất 1 NST ở 1 cặp NST nào đó.
Các dạng: 2n+ 1, 2n- 1
Cơ chế phát sinh: trong giảm phân, có 1 cặp NST tương đồng không phân li  tạo thành 1 giao tử mang 2 NST và 1 giao tử không mang NST nào.
Hậu quả: gây biến đổi hình thái (hình dạng, kích thướt, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh NST ở người. Vd: ở người, sự tăng thêm 1 NST ở cặp NST số 21 gây ra bệnh Đao.
* Thể đa bội:
Là trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội số n (lớn hơn 2n)  hình thành thể đa bội.
Dấu hiệu nhận biết: tăng kích thướt các cơ quan.
Ứng dụng:
+ tăng kích thướt thân cành  tăng sản lượng gỗ.
+ tăng kích thướt thân, lá, củ  tăng sản lượng rau màu.
+ tạo giống có năng suất cao.
Cơ chế phát sinh: do rối loạn nguyên phân và giảm phân không bình thường  không phân li tất cả các cặp NST  tạo thể đa bội.
18 Thường biến là gì? Mối quan hệ giữa KG, KH và môi trường? Mức phản ứng?
Thường biến là những biến đổi vế kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
Thường biến thường xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện của môi trường và không di truyền được.
Vd: cây rau dừa nước khi mọc trên bờ có đường kính nhỏ và chắc, là nhỏ; khi mọc ven bờ có thân và lá lớn hơn; khi mọc trên mặt nước thì thân có đường kính lớn hơn, lá cũng to hơn, một phần rễ niến thành phao.
Lá cây rau mác
 Trong nước:hình bản dài,mảnh do được nước nâng đỡ tránh tác động sóng nước làm tổn thương lá
 Trên mặt nước:bề mặt phiến lá rộng giúp lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng tham gia quang hợp
 Không khí:hình mũi mác tránh tác động của gió
Mối quan hệ giữa KG, KH và môi trường
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.
Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường.
Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay nhóm gen) trước moi trường khác nhau. Mức phản ứng do kiểu gen quy định.
VD: + giống lúa Trân Châu lùn chỉ có thể đạt năng suất tối đa là 5tấn/ha  giới hạn thường biến của giống lúa này là 0tấn/ha đến 5tấn/ha
+ lợn Ỉ Việt Nam có trọng lượng tối đa là 50kg  giới hạn thường biến trọng lượng cơ thể của lợn Ỉ Việt Nam là 0kg đến 50kg.
19 Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng ,về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào
Vận dụng…ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới kiểu hình tối đatăng năng suất,hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu,giảm năng suất
Vận dụng…về mức phản ứng để tăng năng suất cây trồng theo 2 cách
+ Áp dụng kĩ thuật trồng trọt thích hợp
+ Cải tạo ,thay giống cũ = giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn
20 So sánh thường biến và đột biến
Giống nhau :
Đều làm thay đổi kiểu hình của cơ thể
Đều có liên quan đến các thay đổi của môi trường sống
THƯỜNG BIẾN ĐỘT BIỀN
Là biến dị kiểu hình nên không di truyền được cho các thế hệ sau Là những biến đổi trong cơ sở vật chất của tính di truyền (NST,ADN)
Phát sinh đồng loạt theo cùng một hướng,tương ứng với điều kiện ngoại cảnh , có ý nghĩa thích nghi nên thường có lợi cho bản thân sinh vật Xuất hiện tần số thấp ,1 cách ngẫu nhiên và thường có hại
Không là nguồn nguyen liệu cho chọn giống và tiến hoá là nguồn nguyen liệu cho chọn giống và tiến hoá
Các dạng so sánh
So sánh qui luật phân li và qui luật phân li độc lập:
* Giống nhau:
- Điều có đều kiên di truyền giống nhau.
- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng.
- Sự di truyền của các cặp tính trạng dựa vào 2 cơ chế phân li của các cặp gen trong quá trình tạo giao tử và tổ hợp các cặp gen trong quá trình thụ tinh.
* Khác nhau:
Qui luật phân li Qui luật phân li độc lập
- Sự di truyền của 1 cặp tính trạng.
- F1 dị hợp tử 1 cặp gen (Aa).
- Tảo ra 2 loại giao tử.
- F2 có 2 kiểu hình với tỉ lệ 3: 1.
- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen.
- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp. - Sự di truyền của 2 cặp tính trạng.
- F1 dị hợp tử 2 cặp gen (Aa, Bb)
- Tạo ra 4 loại giao tử.
- F2 có 4 kiểu hình, với tỉ lệ 9: 3: 3: 1
- F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen.
- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp.

Phân biệt NST kép và NST tương đồng:
NST kép NST tương đồng
- Chỉ là một chiếc NST gồm hai sợi cromatit giống nhau, dính nhau ở tâm động.
- Mang tính chất một nguồn gốc: hoặc có nguồn gốc từ bố, hoặc có nguồn gốc từ mẹ
- Hai cromatit hoạt động như một thể thống nhất. - Gồm 2 NST độc lập, giống nhau về hình dạng và kích thướt.
- Mang tính chất hai nguồn gốc: một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ
- Hai NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập với nhau.

So sánh nguyên phân và giảm phân:
* Giống nhau: đầu là hình thức phân bào có sự tự nhân đôi một lần của NST ở kì trung gian.
* Khác nhau:
Nguyên phân Giảm phân
- Diễn ra ở mọi tế bào (2n) trừ tế bào sinh dục chín. - Diễn ra ở tế bào sinh dục thời kì chín
- Chỉ có một lần phân bào duy nhất. - Qua hai lần phân bào liên tiếp.
- Không có tiếp hợp, trao đổi chéo. - Có tiếp hợp,trao đổi chéo giữa các cặp NST tương đồng.
- KQ: từ một tế bào mẹ tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống hệt tế bào mẹ (2n) và phân hoá thành các loại tế bào sinh dưỡng khác. - KQ: từ một tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ (bộ NST đơn bội)và phân hoá thành giao tử.

So sánh về sự tự nhân đôi của AND và sự tổng hợp ARN:
* Giống nhau:
- Sự tự nhân đôi AND và sự tổng hợp ARN đều xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc NST chưa xoắn.
- Cả 2 quá trình trên, AND đóng vai trò làm khuôn mẫu.
- Cả 2 quá trình đều xảy ra các hiện tượng: AND tháo xoắn, tách mạch và sự bổ sung của các nucleotit của môi trường nội bào với nucleotit trên mạch mang mả gốc theo NTBS, đều có sự tham gia của một số enzim khác.
* Khác nhau:
Sự tự nhân đôi AND Sự tổng hợp ARN
Xảy ra trước khi phân bào - Khi tế bào cần tổng hợp protein
Toàn bộ 2 mạch đơn của AND tách rời. 2 mạch đơn (tương ứng với từng gen) tách rời nhau.
A của AND sẽ liên kết với T của môi trường nội bào.
Cả 2 mạch đơn của AND đều được dùng làm khuôn A của AND sẽ liên kết với U của môi trường nội bào.
Chỉ có 1 đoạn AND dùng làm khuôn tổng hợp nhiều
mẫu tổng hợp nên 2 AND con giống AND mẹ. phân tử ARN cùng loại.
Một mạch của AND mẹ liên lết với mạch mới tổng hợp tạo thành phân tử AND. Mạch ARN sau khi dược tổng hợp rời AND ra chất tế bào.
Diễn ra hai nguyên tắc: bổ sung và bán bảo toàn. Diễn ra hai nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu.
Phân biệt đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST:
Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST
Làm thay đổi cấu trúc NST Làm thay đổi số lượng NST trong tế bào.
Gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn và đảo đoản NST Gồm các dạng đột biến thể đa bội và thể dị bội
Thể đột biến tìm thấy ở thực vật, động vật và cả ở người. Thể đa bội không tìm thấy ở người và động vật bậc cao (do bị chết ngay khi phát sinh)





Tài Sản của zkofd8
Tài sản
Tài sản:

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
nhoz_shock_ngoz



Tổng số bài gửi : 5
Reputation : 0
Join date : 15/02/2011

Bài gửiTiêu đề: Re: post len xem thử nhe (đề cương sinh)   Thu Feb 24, 2011 6:19 pm

caj de cuong nay cu~ wa uj ban oi. co de cuong hoc ki 2 ko. neu co thi post len y Arrow
Tài Sản của nhoz_shock_ngoz
Tài sản
Tài sản:

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Candy
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 164
Reputation : 16
Join date : 08/02/2011
Age : 20
Đến từ : Thiên Đàng o_O

Bài gửiTiêu đề: Re: post len xem thử nhe (đề cương sinh)   Thu Feb 24, 2011 7:31 pm

cai' này cũ r ma` hồi hk1
Tài Sản của Candy
Tài sản
Tài sản:


_________________
۩۞۩๑»-(¯`v´¯)-» (GµñÑ¥) »-(¯`v´¯)-» ๑۩۞۩๑
(-•...•-)W€l©•m †♥ Fan©£uß Đ€n Family (-•...•-)
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: post len xem thử nhe (đề cương sinh)   

Tài Sản của Sponsored content
Về Đầu Trang Go down
 

post len xem thử nhe (đề cương sinh)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 

 Similar topics

-
» CÁCH POST HÌNH LÊN DIỄN ĐÀN
» [Dựng cốt truyện theo nhân vật] Nơi post bài
» Các cách sơ cứu cho trẻ em
» Tìm hiểu về "Tứ sát” và cách hóa giải
» Cha mẹ và con và… (BS. Đỗ Hồng Ngọc)
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
♀♂♥ღஐ:._ (Lê Tấn Bê secondary school) _.:ღஐ♥♀♂ :: NỐI VÒNG TAY LỚN :: CHUYỆN TRƯỜNG – CHUYỆN LỚP :: Học tập :: Tự nhiên :: Sinh-
Chuyển đến